Chuyên mục: Gạch 1 da đẹp

on

Màu ngọc lam mang vẻ đẹp đáng yêu, êm dịu. Đặc biệt, cảm giác thư thái, dễ chịu mà gam màu này đem lại khiến nó rất thích hợp với không gian nhà tắm.

1. Tường nhà tắm màu ngọc lam

Một bức tường gạch màu ngọc lam là ý tưởng thiết kế nhà tắm rất phổ biến, bạn có thể áp dụng và sáng tạo cho mới mẻ hơn. Gạch màu ngọc lam có vẻ ngoài trong trẻo và sang trọng, nếu kết hợp với tranh tường phong cách Ma-rốc thì không gian càng tuyệt vời, táo bạo hơn. Nếu bạn thích tạo vẻ đẹp cho nhà tắm thì hãy kết hợp tường ngọc lam với sơn màu trắng để làm nền cho vòi hoa sen và khu vực bồn rửa.

Màu Gạch Ốp Lát Sẽ Lên Ngôi Trong Năm 2019 - Màu Xanh Ngọc Lam

Tường gạch màu ngọc lam đem lại nét đẹp trong trẻo mà không kém phần sang trọng cho nhà tắm

Màu Gạch Ốp Lát Sẽ Lên Ngôi Trong Năm 2019 - Màu Xanh Ngọc Lam

Bạn cũng có thể sơn tường màu ngọc lam cho toàn bộ nhà tắm nếu thích vẻ đẹp rực rỡ

Màu Gạch Ốp Lát Sẽ Lên Ngôi Trong Năm 2019 - Màu Xanh Ngọc Lam

Bồn tắm màu trắng nổi bật trên nền tường gạch màu xanh ngọc lam

2. Đồ nội thất nhà tắm màu ngọc lam

Trường hợp không muốn cả nhà tắm đều có màu ngọc lam, bạn có thể chỉ sử dụng một vài món đồ trang trí nhỏ sơn màu này, hoặc có thể là những đồ nội thất cố định như bồn tắm, bồn rửa, tủ lưu trữ…

Màu Gạch Ốp Lát Sẽ Lên Ngôi Trong Năm 2019 - Màu Xanh Ngọc Lam

Bồn tắm bằng sứ màu xanh ngọc lam với những hoa văn cổ điển vừa sang chảnh vừa cuốn hút

Tủ đựng đồ sơn màu xanh ngọc lam cũng là một phương án tạo điểm nhấn cho nhà tắm bằng gam màu bắt mắt này

Hãy đến với Công ty Gạch Đại Đại Dương để tìm ra mẫu Gạch ưng ý nhất!!!

Công ty TNHH SX-TM ĐẠI ĐẠI DƯƠNG
– Văn phòng: 718 Lê Văn Khương – Quận 12 – TP.HCM
– Zalo/Viber: 0906683598
– Hotline: 0909008623 – 02866833045
– Email: cskh@daidaiduong.com

on

Yêu Cầu Kỹ Thuật Khi Sử Dụng Gạch Ốp Lát (Phần 2)

Mời các bạn tham khảo các phần trước nhé:

Yêu Cầu Kỹ Thuật Khi Sử Dụng Gạch Ốp Lát (Phần 1)

Tấm lát cho lối đi và cầu thang yêu cầu bề mặt gạch ốp lát có khả năng chống trượt, chịu ma sát PEI 4-5, độ cứng 6-8 và độ bền chịu mài mòn đến 345mm2 . Gạch dùng ở bề mặt bên ngoài tòa nhà, lối đi bộ và cho xe cộ có yêu cầu kỹ thuật  như nhau, độ hút nước của gạch <6%. Gạch dùng cho công trình công nghiệp yêu cầu độ cứng 6-8 theo thang Mohs. Độ bền chịu mài mòn đến 345mm.

Yêu Cầu Kỹ Thuật Khi Sử Dụng Gạch Ốp Lát (Phần 2)

Vữa, keo dán gạch là các loại vật liệu kết dính dùng để gắn gạch ốp lát vào tương hay xuống sàn vữa xi măng là vật liệu kết dính phổ biến tuy nhiên hiện nay các keo dán ( chỉ cần dùng một lớp mỏng) cũng được dùng rất nhiều. Keo dán gạch có thể là hệ xi măng-polimer (ký hiệu PCC) hay polimer (ký hiệu là PC) cứng lại khi nước bốc hơi hay nhờ phản ứng hóa học xảy ra. Vật liệu khác cần dùng khi gắn gạch ốp lát là bột bả joint ( lấp đầy khe hở giữa các viên gạch) và bột chống thấm cho nền hay tường.

Vữa xi măng, keo dán gạch xi măng polimer PCC bao gồm xi măng, cát thiên nhiên có thành phần hạt 0-4mm, 0-2mm và phụ gia polymer (akrylat hay metakrylat phân tán). Vữa xi măng và keo PCC đảm bảo chất lượng được sản xuất tại nhà máy, sau đó đưa đến công trường ở trạng thái khô. Vữa xi măng và keo PCC thích hợp cho tấm ốp lát có độ xốp cao (loại A III BIII). Keo dán gạch polimer là loại keo hai thành phần chứa nhựa akrylat hay epoxy hay polyuretan đóng rắn nhờ phản ứng hóa học. Trong thành phần keo còn có phụ gia khoáng để làm đẩy thành phần hạt ≤ 1mm. Keo PC dung cho gạch ốp lát nhóm I và II (độ hút nước ≤10%).

Yêu cầu cơ bản của vật liệu kết dính:

  1. Vật liệu kết dính chịu được áp xuất kéo 0,4-1,5 Mpa, ứng xuất trượt 1,0-2,0 Mpa
  2. Độ bền nén của gạch ốp lát và vật liệu kết dính 12,5-2 Mpa.
  3. Cho nhiệt độ thay đổi nóng lạnh liên tục, độ bền kéo của mối liên kết giảm tối đa 25%, ứng xuất kéo chịu được tối thiểu 0,4Mpa.
  4. Thời gian dán gạch bằng vật liệu dính trong vòng 30 phút.
  5. Diện tích tiếp xúc giữa viên gạch với nền sàn hay tường; trong nội thất gạch ốp tiếp xúc 60% gạch lát tiếp xúc 90%; ngoại thất gạch ốp lát tiếp xúc 100%.

Yêu Cầu Kỹ Thuật Khi Sử Dụng Gạch Ốp Lát (Phần 2)

Chất lượng vữa và keo dán gạch ốp lát được đánh giá qua thí nghiệm xác định khả năng liên kết với nền. Thí nghiệm xác định khả năng liên kêt với nền. Thí nghiệm ứng xuất keo dùng cho vữa xi măng, bằng trị số lực tác dụng theo hướng bề mặt tính theo một đơn vị diện tích bề mặt viên gạch. Thí nghiệm ứng suất trượt dùng cho keo dán gạch có chiều dầy 0,8mm. Khả năng liên kết cũng được đánh giá khi nhúng gạch có vật liệu kết dính cao vào nước, hay để nhiệt độ cao(70±2oC) nhiều lần, hay làm băng giá 25 lần (đối với gạch ốp lát phòng đông lạnh). Đối với vữa xi măng và keo xi măng – Polimer được coi là nhỏ nếu ≤ 0,5mm.m-1, được coi là lớn nếu ≥ 1 mm.m-1, có thể đến 3 mm.m-1).

Mời các bạn theo dõi tiếp các phần tiếp theo nhé:

Yêu Cầu Kỹ Thuật Khi Sử Dụng Gạch Ốp Lát (Phần 3)

Yêu Cầu Kỹ Thuật Khi Sử Dụng Gạch Ốp Lát (Phần 4)

Công ty TNHH SX-TM ĐẠI ĐẠI DƯƠNG
– Văn phòng: 718 Lê Văn Khương – Quận 12 – TP.HCM
– Zalo/Viber: 0906683598
– Hotline: 0909008623 – 02866833045
– Email: cskh@daidaiduong.com

on

Yêu Cầu Kỹ Thuật Khi Sử Dụng Gạch Ốp Lát (Phần 1)

Gạch ốp lát được sử dụng cho các không gian và cấu trúc xây dựng khác nhau (dùng để lát nền, ốp tường). Tùy theo mục đích sử dụng, tấm ốp lát phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật khác nhau. Bảng đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của tấm ốp lát dùng cho nhà ở, các công trình dân dụng và một số các công trình xây dựng khác.

Yêu Cầu Kỹ Thuật Khi Sử Dụng Gạch Ốp Lát (Phần 1)

Đối với tâm ốp lát dung cho mặt tiền yêu cầu khả năng chống bám bẩn, chịu nhiệt độ thay đổi đột ngột. Ngoài ra còn phải xác định độ bền uốn khi liên kết với cấu kiện neo giữ nếu có sử dụng

Công trình hay không gian xây dựng Gạch lát Gạch ốp
Nhà ở Độ bền chịu ma sát PEI 2, độ bền chịu mài mòn 540mm3 Khả năng chống bám bẩn, độ bền chống nứt, bền màu
Công trình công cộng, nhà tắm Khả năng chống trượt R10, chịu ma sát PEI 2-4, chịu mài mòn <345mm độ cứng 5-7 Khả năng chống bám bẩn, độ bền chống nứt
Nhà bếp Chịu ma sát PEI 3-5, chịu mài mòn <345mm2 , chống trượt R10 ( nhà bếp nhỏ) đến R13 (nhà bếp lớn), độ cứng 5-8 Bền với hóa chất gia dụng, khả năng chịu nhiệt độ thay đổi đột ngột
Lối đi Chịu ma sát PEI 3-5, chịu mài mòn <345mm2 ,  độ cứng 5-8 Khả năng chống bám bẩn, bền chống nứt
Văn phòng, nhà băng Chịu ma sát PEI 4-5, chịu mài mòn <345mm2 Khả năng chống bám bẩn, bền chống nứt, bền màu.
Cửa hàng Chịu ma sát PEI 4-5, chịu mài mòn <345mm2 Khả năng chống bám bẩn, bền chống nứt, bền màu.
Nhà triểm lãm Chịu ma sát PEI 4-5, chịu mài mòn <345mm2 Khả năng chống bám bẩn, bền chống nứt, bền màu.
Hồ bơi, phòng tắm xông hơi Chống trượt – có thể đi chân trầnChịu ma sát PEI 3-5, chịu mài mòn <226mm2 Bền với hóa chất trong hồ bơi khả năng chống trượt, bền chịu nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Mái hiên, ban công Chịu ma sát PEI 4-5, chịu mài mòn <345mm2 Độ bền chống nứt, khả năng chống bám bẩn, độ hút nước thấp.
Bênh viện, nhà điều dưỡng Chịu ma sát PEI 4-5, chịu mài mòn <345mm2 Bảo đảm yêu cầu vệ sinh, khả năng chống bám bẩn, bền chống nứt

Gạch ốp lát trong công trình công nghiệp phải thỏa mãn yêu cầu vệ sinh ( ví dụ sản xuất thuốc và thực phẩm), độ bền chịu nhiệt độ thay đổi đột ngột (ví dụ trong lò nướng bánh, phòng đông lạnh), khả năng chống bám bẩn, chống nứt (dùng cho gara sửa chữa ôtô, lò nướng bánh) và độ bền chịu hóa chẳng hạn dùng trong xưởng sửa chữa ôtô (chịu dầu), xưởng hóa học và công nghiệp thực phẩm ( nhà máy thịt, sữa, bia, đường). Tấm ốp lát trong xưởng đông lạnh phải bền băng giá và có độ hút nước thấp.

Mời các bạn theo dõi tiếp các phần tiếp theo nhé:

Yêu Cầu Kỹ Thuật Khi Sử Dụng Gạch Ốp Lát (Phần 2)

Yêu Cầu Kỹ Thuật Khi Sử Dụng Gạch Ốp Lát (Phần 3)

Yêu Cầu Kỹ Thuật Khi Sử Dụng Gạch Ốp Lát (Phần 4)

Công ty TNHH SX-TM ĐẠI ĐẠI DƯƠNG
– Văn phòng: 718 Lê Văn Khương – Quận 12 – TP.HCM
– Zalo/Viber: 0906683598
– Hotline: 0909008623 – 02866833045
– Email: cskh@daidaiduong.com

on

Gạch Bóng Kiếng Toàn Phần Là Gì?

 

Gạch bóng kiếng là một sản phẩm cao cấp được sản xuất theo quy trình như loại gạch men, gạch bóng kiếng có nhiều hoa văn và chi tiết sinh động nên có sự thu hút khách hàng lớn. Sản phẩm có bề mặt bóng, độ sáng tốt, có tính chịu lực cao, kích thước đa dạng, khả năng chống trầy xước và chống thẩm cao.

Gạch Bóng Kiếng Toàn Phần Là Gì?

Khác so với các loại gạch giá rẻ thì sản phẩm gạch bóng kiếng được chia thành 3 loại: gạch bóng kiếng 1 da, gạch bóng kiếng 2 da và gạch bóng kiếng toàn phần. Nhằm giúp người tiêu dùng tiêu dùng dễ dàng lựa chọn sản phẩm ưng ý, bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho khách hàng cách phân biệt các loại gạch bóng kiếng hiệu quả.

Là loại sản phẩm cao cấp nhất, giá thành tương đối cao và độ bền bỉ tốt nhất trong tất cả các loại gạch lát nền, được tạo ra nhờ quá trình ép và nén từ loại gạch có trọng lượng rất nặng. So với các gạch bóng kiếng 1 và 2 da, gạch cao cấp có đường nét sắc sảo và tính thẩm mỹ cao hơn rất nhiều.

Gạch Bóng Kiếng Toàn Phần Là Gì?

Giống với gạch 1 da, gạch bóng kiếng toàn phần chỉ có một lớp nhưng độ bền chắc và nặng hơn rất nhiều. Kích cỡ chủ yếu của gạch cao cấp là 60×60, với mức giá trung bình là 300.000 -500.000 đồng/m2.

Trên đây là những đặc điểm nổi trội để phân biệt giữa các loại gạch bóng kiếng trên thị trường. Dựa vào ưu và nhược của sản phẩm, khách hàng có thể lựa chọn sản phẩm ưng ý phù hợp với không gian nhà ở.

Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Đại Dương

– Xưởng Gạch Nhập Khẩu: 718 Lê Văn Khương, Quận 12, Tp. HCM

– Zalo/Viber: 0903.098.549

– Hotline: 0906683598 – 0966660927

– Email: Gach@DaiDaiDuong.com